Anh Văn

[GIẢI ĐÁP] Câu Hỏi Về “Wildlife All Over The World Is In”

Trong bài viết dưới đây Trường kinh doanh công nghệ sẽ hướng dẫn bạn điền giới từ thích hợp trong câu “wildlife all over the world is in”. Mời bạn cùng theo dõi!

Wildlife All Over The World Is In
Wildlife All Over The World Is In

Câu hỏi: Điền giới từ thích hợp vào câu “Wildlife All Over The World Is In”

Wildlife all over the world is ………… danger.

A. to

B. for

C. with

D. in

Đáp án D. Wildlife all over the world is ……in…… danger.

Hướng dẫn giải

  • Giải thích: be in danger: gặp nguy hiểm, có nguy cơ
  • Tạm dịch: Động vật hoang dã trên toàn thế giới đang gặp nguy hiểm.

Kiến thức liên quan – “wildlife all over the world is in”

Khái niệm về giới từ

Wildlife All Over The World Is In
Wildlife All Over The World Is In

Trong tiếng Anh, giới từ là một trong những thành phần quan trọng chỉ sự liên quan giữa các từ loại ở trong các cụm từ. Thông thường, nó sẽ đi kèm tân ngữ, V-ing, hay cụm danh từ…

Ví dụ như: “the classroom” là tân ngữ của giới từ “into”, còn “the chair” là tân ngữ của giới từ “in”

  • I went into the classroom – Tôi đã vào lớp học
  • I was sitting in the chair – Tôi đang ngồi trên ghế

Giới từ đóng vai trò quan trọng trong câu. Trong một số trường hợp người nghe vẫn có thể hiểu bạn đang đề cập tới vấn đề nào nhưng đôi khi nó có thể thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của câu.

Wildlife All Over The World Is In
Wildlife All Over The World Is In

Vị trí của giới từ trong câu

Tùy vào các mục đích sử dụng khác nhau mà giới từ có vị trí khác nhau. Tuy nhiên phổ biến nhất là đứng trước đại từ hoặc đứng trước danh từ.

Trước danh từ: Chẳng hạn như

  • On Saturday – Vào thứ bảy
  • In the afternoon – Vào buổi chiều

Sau tính từ: Chẳng hạn như:

  • I don’t worry about the teacher checking her homework – Tôi không lo lắng về việc cô giáo kiểm tra bài tập về nhà
  • She is not angry with you – Cô ấy không giận bạn

Sau động từ: Trong trường hợp này, giới từ có thể đứng sau động từ hoặc cũng có thể bị một từ nào đó khác chen ở giữa giới từ và động từ.

  • The pen is on the table – Cái bút ở trên bàn
  • I live in Hanoi – Tôi sống ở Hà Nội
  • He picked me up (from the airport) yesterday – Anh ấy đón tôi (từ sân bay) ngày hôm qua

Giới từ chỉ thời gian

Giới từCách sử dụngVí dụ
ON– Thứ trong tuần + We have English lessons on Monday and Friday.
 – Ngày trong tháng/năm + I was born on May 5th 1987.
 – Trong một số cụm từ:  
 + on holiday: đi nghỉ + She went on holiday with her family.
 + on vacation: nghỉ việc + He doesn’t have anything to do because he has been on vacation.
 + on business: đi công tác + The manager and the secretary are on business.
 + on duty: đang làm nhiệm vụ + I’m sorry but I am on duty, so I can’t join you.
 + on an excursion: trong chuyên du ngoạnmột+ Last week, my class was on an excursion to Halong Bay.
 + on purpose: có chủ định + I think they did it on purpose.
 + on time: đúng giờ + He is always on time. You can rely on him
   
IN–  Tháng/năm/mùa –  Buổi trong ngày –  Trong một số cụm từ: + in the future: trong tương lai + in the past: trong quá khứ + in (good) time for: kịp giờ + in eood/bad mood: tâm trạng tốt/tệ + in the end: cuối cùng + in the beginning: lúc đầu+ In March/In 2017/In summer + In the morning/afternoon/evening   + I wish to be a doctor in the future. + My village was very poor in the past. + Luckily, we are in good time for the meeting. + Today, I’m in bad mood. I don’t want to do anything. + In the end, we get married though we hated each other in the beginning.
AT–  Trước các ngày lễ –  Cho cuối tuần –  Trước giờ –  Cho một mốc thòi gian nhất định: + at night: vào ban đêm + at noon: vào buổi trưa + at lunch time: vào giờ ăn trưa + at midday: vào giữa ngày + at the moment/ at present: bây giờ + at times: thỉnh thoảng + at dawn: khi bình minh + at dusk: khi hoàng hôn + at the same time: cùng lúc+ at Christmas: vào giáng sinh + at weekend + at 7 o’clock       + It’s cooler at night and hotter at noon. + I often read newspapers at lunch time. + At midday everyone would go down to Reg’s Café. + I am busy at the moment. + At times, we go out for lunch. + Mv parents work hard from at dawn to dusk.   + The phone rang at the same time you knocked the door.
SINCETừ khoảng thời gian nhất định trong quá khứ đến hiện tạiI have lived here since 1997.
FORMột khoảng thời gian nhất định tính từ quá khứ đến hiện tạiShe has been waiting for you for 3 hours.
BEFORETrước khoảng thời gianI got up before 6am.
AFTERsau khoảng thời gianDon’t come back home after 10pm.
FROM.. TOTừ… đếnI worked for the company from 2000 to 2007.
TILL/ UNTILĐến, cho đếnI will wait here until you come back.
BYVào, tính tới •By last month, they had published more than 30 reference books.
BETWEEN.. ANDGiữa… vàHe promised to turn up between 8 am and 10 am.
DURINGTrong suốtDuring the lesson, all of us kept silent.

Giới từ chỉ vị trí

Giới từCách sử dụngVí dụ
IN–       Dùng trong một khu vực, khoảng không (mang nghĩa là trong) –   Dùng truớc cách địa danh như thị trấn, thành phố, quốc gia –     Dùng truớc các danh từ chỉ phương huớng –  Dùng trong một số cụm từ+ in the bedroom: trong phòng ngủ + in hospital: trong bệnh viện + in the rain: trong cơn mưa + in a town + in Hanoi + in Vietnam + in the west/east/north/south… + in the middle of: ở giữa + in front of: ở trước + in the back of: ở phía sau
AT–   Dùng trước các địa điểm cụ thể (ở/tại) –  Dùng trong một số cụm từ:+ at the airport, at the part, at the cinema, at the station, at the bus stop, at the meeting, at home… + at the end of: cuối của + at the beginning of: đầu của + at the top of: đỉnh của + at the bottom of: đáy của + at the age of: ở độ tuổi + at the center of: giữa của
ON–  Chỉ vị trí trên một bề mặt (trên/ở trên) –  Chỉ vị trí trên các tầng nhà –  Dùng trong một số cụm từ:+ on the table + on the wall + on the beach + on the second floor + on the left/right (of): bên trái/phải (của)
BY/NEXT TO/BESIDEDùng với nghĩa là gần/bên cạnhMy house is next to/beside/by a school.
UNDERDùng với nghĩa là bên dướiThe children are playing under the trees.
BELOWThấp hơn cái khác nhưng cao hơn mặt đấtThe fish are below the surface.
OVERDùng với nghĩa: –  bị bao phủ bởi cái khác –  nhiều hơn  put a jacket over your shirt over 16 years of age
ABOVE– Dùng với ý nghĩa: vị trí cao hơn một cái gì đóa path above the lake
AMONG– Dùng với nghĩa là: ở giữa (hơn 2 người/ 2 vật)She is among the crowd of fans.
BETWEENDùng với ý nghĩa: ở giữa (2 người/ 2 vật)He is sitting between his girlfriend and his sister.
BEHINDDùng với nghĩa là: ở phía sauBehind my house is a river.
OPPOSITEDùng với nghĩa là: đối diệnMy school is opposite a hotel
Wildlife All Over The World Is In
Wildlife All Over The World Is In

Những quy tắc khi sử dụng giới từ

Những quy tắc này liên quan đến việc chúng được sử dụng thế nào, giới từ nào sẽ được sử dụng vào lúc nào và vị trí của chúng trong một câu.

Cụm từ

Việc xác định giới từ nào sẽ được sử dụng là một vấn đề khá khó khăn. Và nó đặc biệt gây thách thức khi phải kết hợp giới từ để tạo thành một cụm từ. Không có quy tắc chính xác nào cho việc này, do đó bạn cần phải ghi nhớ những cặp từ nào đi với nhau. Sau đây là một số ví dụ về các cụm từ được sử dụng trong câu:

  • George would love to attend the party. (George sẽ rất vui vẻ tham gia bữa tiệc)
  • You’re capable of anything you set your mind to. (Bạn có khả năng làm bất cứ thứ gì mà bạn muốn)

Giới từ phải có chủ thể

Tất cả giới từ đều có chủ thể. Nếu giới từ không có chủ thể thì đó không phải giới từ mà có thể là trạng từ. 

Ví dụ:

  • They are in the kitchen. (Họ đang ở trong bếp) (giới từ “in” có chủ thể “the kitchen”)
  • Please come in. (Mời vào) (trạng từ “in” không có chủ thể)

Tránh dùng giới từ ở cuối câu

Do giới từ phải đứng trước danh từ hoặc đối tượng, chúng hiếm khi được đặt ở cuối câu. Ví dụ về một câu sai ngữ pháp là: The table is where I put my books on. (Cái bàn là nơi tôi đặt quyển sách lên). Ở câu này, giới từ “on” bị thừa, cho dù không có giới từ thì ta vẫn có thể hiểu chính xác nghĩa của câu.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ mà có thể kết thúc một câu với giới từ. Trong trường hợp này, giới từ phải đứng ở cuối câu, nếu nó ở vị trí khác thì sẽ truyền tải một ý nghĩa hoàn toàn khác.

Trong ví dụ dưới đây, giới từ là một điều cần thiết để hiểu được nghĩa của câu: 

  • I turned the TV on. (Tôi đã bật TV)

Ngoài ra, bạn có thể viết câu trên thành “I turned on the TV.”

“In” và “Into

Khi bạn muốn diễn tả chuyển động của cái gì đó, dùng “into”. Trong khi đó, “in” được dùng trong trường hợp bạn muốn chỉ ra vị trí

Ví dụ:

  • I swam in the lake. (Tôi đã bơi ở hồ) (Chỉ vị trí)
  • I walked into the club. (Tôi đã đi vào câu lạc bộ) (Diễn tả chuyển động)
Wildlife All Over The World Is In
Wildlife All Over The World Is In

Trên đây là hướng dẫn giải bài tập điền giới từ trong câu “Wildlife All Over The World Is In”, cngf với đó là kiến thức liên quan. Truongkinhdoanhcongnghe chúc bạn học tập tốt!

Related Articles

Back to top button