Hóa Học

Thông Tin PTHH Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3

Trong bài viết dưới đây mời bạn cùng Trường kinh doanh công nghệ theo dõi và tìm hiểu về PTHH Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3

Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3
Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3

Chi tiết PTHH Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3

    Fe2(SO4)3 + 6NaOH 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3

  • Điều kiện phản ứng: Nhiệt độ phòng.
  • Cách thực hiện phản ứng: Cho Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH
  • Hiện tượng nhận biết phản ứng: Xuất hiện kết tủa đỏ nâu Fe(OH)3 trong dung dịch
  • Bạn có biết: Tương tự Fe2(SO4)3, các muối tan của sắt cũng có phản ứng với dung dịch NaOH tạo kết tủa Fe(OH)2 hoặc Fe(OH)3 tương ứng

Kiến thức liên quan về PTHH Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3

Định nghĩa Sắt Sunfat Fe2(SO4)3

Sắt(III) sunfat là một hợp chất với công thức hóa học Fe2(SO4)3, là muối sunfat của sắt hóa trị 3. Thường là tinh thể hình thoi, màu vàng.

Tính chất vật lí Sunfat Fe2(SO4)3

Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3
Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3
  • Tan tốt trong nước, cho dung dịch có màu vàng nhạt.
  • Thường tồn tại ở dạng tinh thể.
  • Nóng chảy ở 480độC.
  • Nhận biết: Sử dụng dung dịch Ba(OH)2, thu được kết tủa màu nâu đỏ và kết tủa trắng.

    Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 ↓(trắng) + 2Fe(OH)3 ↓(nâu đỏ).

Tính chất hóa học của Fe2(SO4)3

Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3
Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3

Tác dụng với dung dịch kiềm:

  •     Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 (trắng) + 2Fe(OH)3 (nâu đỏ).
  •     6NaOH + Fe2(SO4)3 → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3

Tính oxi hóa

  •     Fe + Fe2(SO4)3 → FeSO4
  •     3Zn + Fe2(SO4)3 → 2Fe + 3ZnSO4

Điều chế Fe2(SO4)3

Sắt(III) sunfat được sản xuất trên quy mô lớn bằng cách kết hợp phản ứng giữa axit sunfuric, một dung dịch sắt (II) sunfat nóng và một chất oxy hóa (như axit nitric hoặc hydro peroxid).

  •     2 FeSO4 + H2SO4 + H2O2 → Fe2(SO4)3 + 2 H2O

Ứng dụng của Fe2(SO4)3

Sắt(III) sunfat được sử dụng trong công nghiệp nhuộm như một chất giữ màu, và như một chất kết tụ cho các chất thải công nghiệp. Nó cũng được sử dụng trong các chất nhuộm, và trong các bồn tẩy tạp chất cho nhôm và thép.

Về mặt y học, nó được sử dụng làm chất làm se vết thương.

Natri Sunfat là gì?

Natri Sunfat là một hợp chất muối trung hòa của natri được tạo thành bởi Axit Sunfuric. Natri Sunfat có công thức hóa học là Na2SO4. Natri Sunfat tồn tại ở dạng khan được đặc trưng bởi tinh thể màu trắng và ngoài ra còn tồn tại dưới dạng ngậm nước là Na2SO4.10H2O.

Natri Sunfat còn có những tên gọi khác như Sodium Sunphat, muối của Glauber, laterardit, sodium sulfate, disodium sulfate, mirabilite,….

Tính chất vật lý của Na2SO4

Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3
Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3

Na2SO4 có màu trắng, không mùi và có vị đắng.

Na2SO4 có khối lượng mol là: 

  • Khan: 42.04 g/mol
  • Đecahiđrat: 322.20 g/mol 

Na2SO4 có khối lượng riêng: 

  • Khan: 2.664 g/cm3
  • Đecahiđrat:1.464 g/cm3 

Điểm nóng chảy:

  • Khan: 884 °C
  • Đecahiđrat: 32.38 °C 

Điểm sôi đối với dạng khan: 1429 °C 

Độ hòa tan trong nước

  • Khan: 4.76 g/100 mL (0 °C)
  • Đecahiđrat: 42.7 g/100 mL (100 °C).

Tính chất hóa học của NA2SO4

Na2SO4 có tính bền vững:  Na2SO4 không bị oxy hóa khử ở nhiệt độ bình thường nhưng ở điều kiện có xúc tác là nhiệt độ cao thì nó có thể tác dụng với cacbon (bị khử)

  • Na2SO4 + 2 C → Na2S + 2 CO2.

Na2SO4 có tính bazơ: Natri sunfat có thể phản ứng với axit sunfuric tạo muối axit natri bisunfat:

  • Na2SO4 + H2SO4 ⇌ 2 NaHSO4

Lưu ý: Với nồng độ và nhiệt độ khác nhau chúng ta sẽ có hệ số căn bằng khác nhau. 

Na2SO4 có tính chất trao đổi ion : Natri sunfat là muối ion điển hình, chứa các ion Na+ và SO42−. Sự có mặt của sunfat trong dung dịch được nhận biết dễ dàng bằng cách tạo ra các sunfat không tan khi xử lý các dung dịch này với muối Ba2+ hay Pb2+:

  • Na2SO4 + BaCl2 → 2 NaCl + BaSO4 (Kết tủa)

Điều Chế Na2SO4

Na2SO4 tồn tại ở dạng tự nhiên:

  • 2/3 sản lượng trên thế giới là nguồn khoáng vật thiên nhiên mirabilite
  • Muối natri sunfat khan có mặt ở những nơi khô khan dưới dạng khoáng vật thenardite. Nó chuyển sang mirabilite dần dần trong không khí ẩm. Nó còn được tìm thấy ở dạng glauberite, một khoáng vật canxi natri sunfat. 

Na2SO4 được công nghiệp điều chế:

Khoảng 1/3 lượng natri sunfat còn lại được sản xuất là từ phụ phẩm của các quá trình khác trong công nghiệp hóa học. Tuy nhiên, lượng natri sunfat sản xuất từ phụ phẩm như này đang giảm dần. 

Ta có các phương trình điều chế trong công nghiệp như sau: 

  • 2 NaCl + H2SO4 → 2 HCl + Na2SO4
  • 4 NaCl + 2 SO2 + O2 + 2 H2O → 4 HCl + 2 Na2SO4
  • Na2SO4 tồn tại ở dạng được 2 NaOH(aq) + H2SO4(aq) → Na2SO4(aq) + 2 H2O(l)

Na2SO4 được phòng thí nghiệm điều chế

  • Na2SO4 được tổng hợp từ phản ứng giữa natri bicacbonat và magie sunfat.
  • 2NaHCO3 + MgSO4 → Na2SO4 + Mg(OH)2 + 2CO2

Ứng Dụng Của Na2SO4

Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3
Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3

Na2SO4 được ứng dụng trong sản xuất thủy tinh

  • Natri sunphat được sử dụng như một trong những hợp chất chính trong sản xuất thủy tinh… Natri sunphat có thể ngăn ngừa sự hình thành cặn bã bởi thủy tinh nóng chảy trong quá trình tinh chế.
  • Natri Sunfat cũng có thể làm bề mặt thủy tinh.Natri Sunfat đóng vai trò như một tác nhân làm mịn trong một thủy tinh nóng chảy. 
  • Natri Sunfat sẽ loại bỏ bong bóng khí nhỏ và ngăn ngừa quá trình tạo bọt của thủy tinh nóng chảy trong khi tinh chế.

Na2SO4 được ứng dụng trong công nghiệp tẩy rửa

  • Natri Sunfat được sử dụng như một chất độn trong công nghiệp tẩy rửa đặc biệt là bột giặt.
  • Tuy nhiên, vì có hại cho môi trường nên nó đã được hạn chế rất nhiều. 

Na2SO4 được ứng dụng trong sản xuất bột giấy

  • Natri sunfat tham gia vào chu trình Kraft như một chất trung gian. Vảy gỗ được nung nóng với natri sulphate tạo thành natri sulfic, bẻ gãy các liên kết xenlulo trong gỗ; Cho nên các vảy gỗ trở nên mềm hơn và dễ dàng tạo thành bột gỗ.

Na2SO4 được ứng dụng trong ngành dệt

  • Natri sunphat là một hợp chất lý tưởng để nhuộm dệt, vì nó không ăn mòn các mạch thép cũng như có các cực âm trên sợi vải, nên chất nhuộm dễ dàng thấm qua các sợi vải hiệu quả và đều hơn. 

Na2SO4 được ứng dụng trong y tế

  • Natri sunphat là một trong những hợp chất chúng ta sử dụng như thuốc nhuận tràng.
  • Natri Sunfat trong điều trị y tế sử dụng nó như là một hợp chất hóa học để làm sạch ruột trước khi một ứng dụng của các thủ tục nhất định.

Như vậy bài viết trên đây Truongkinhdoanhcongnghe đã cung cấp đến bạn đọc những kiến thức về Phương Trình Phản Ứng Fe2 SO4 3 Ra Fe OH 3. Chúc bạn học tập tốt!

Related Articles

Back to top button