Hóa Học

[TÌM HIỂU] Phương Trình Triolein Br2

Trong bài viết dưới đây, Truongkinhdoanhcongnghe sẽ chia sẻ tới bạn những kiến thức liên quan đến phương trình Triolein Br2. Mời  bạn đọc cùng theo dõi!

Triolein Br2
Triolein Br2

Thông tin về phương trình Triolein Br2

Br2 + (C17H33COO)3C3H  →  (C17H33Br2COO)3C3H5

Triolein Br2
Triolein Br2

Hiện tượng: Phương trình không có hiện tượng nhận biết đặc biệt.

Trong trường hợp này, bạn chỉ thường phải quan sát chất sản phẩm (C17H33Br2COO)3C3H5 (GlycerylTri(9,10-dibromo stearat)), được sinh ra

Hoặc bạn phải quan sát chất tham gia Br2 (brom) (trạng thái: lỏng) (màu sắc: nâu đỏ), (C17H33COO)3C3H5 (Triolein), biến mất.

Kiến thức liên quan về phương trình Triolein Br2

 Triolein là gì ?

Triolein là chất béo trung tính được tạo thành bằng cách este hóa ba nhóm hydroxyl của glycerol với axit oleic. Triolein là một trong hai thành phần của dầu Lorenzo.

Triolein có nguồn gốc từ axit oleic. Triolein có dạng chất lỏng nhớt màu vàng nhạt trong suốt. Nó có vai trò như một chất chuyển hóa thực vật và một chất chuyển hóa Caenorhabditis elegans.

Tính chất hóa học của triolein

Tính chất hóa học của triolein bao gồm:

  • Triolein dễ bị oxy hóa, tạo ra sản phẩm phân hủy như các axit béo tự do và các hợp chất không đồng nhất. Điều này có thể được sử dụng trong các quá trình sản xuất các sản phẩm khác như xà phòng, mỡ động vật và bơ.
  • Triolein là một chất dầu và làm giảm độ nhớt của nó là rất quan trọng trong nhiều ứng dụng của nó

Phản ứng thủy phân ( triolein + H2O ) 

– Phản ứng thủy phân giữa triolein và nước (H2O) sẽ tạo ra glycerol và axit béo. Đây là một phản ứng este thủy phân, trong đó liên kết este giữa glycerol và axit béo bị phá vỡ bởi nước

Công thức chung của phản ứng thủy phân triolein là

C57H104O6 + 3H2O → 3C17H35COOH + C3H8O3

Phản ứng xà phòng hóa

– Phản ứng xà phòng hóa của triolein sẽ tạo ra glycerol và ba phân tử axit béo natri, trong đó axit béo có thể là oleic acid, linoleic acid, palmitic acid, stearic acid, và các axit béo khác tùy thuộc vào nguồn gốc của triolein.

Ví dụ, phản ứng xà phòng hóa của triolein với NaOH sẽ tạo ra glycerol và sodium oleate, sodium linoleate và sodium palmitate như sau:

C57H104O6 + 3 NaOH -> C3H8O3 + NaC18H33O2 + NaC18H31O2 + NaC16H31O2

Phản ứng cộng hidro của chất béo

– Khi đun nóng chất béo lỏng triolein trong nồi kín rồi sục dòng hidro vào, sau đó để nguội sẽ thu được một chất rắn là tristearin

Ví dụ: Phản ứng của triolein với khí hidro Công thức của triolein phản ứng:

C57H104O6 + 3H2 → C57H110O6

Những phản ứng hóa học khác của triolein

  • Phản ứng cháy của triolein với O2:

C57H104O6 + 80 O2 → 57 CO2 + 52 H2O

  • Phản ứng của triolein với Br2 là phản ứng cộng Br2 với liên kết bậc ba của ba nhóm este trong triolein, tạo ra các sản phẩm phân nhánh khác nhau

C57H104O6 + 3Br2 → C57H101Br3O6 + 3HBr

  • Phản ứng giữa triolein và methanol (CH3OH) sẽ tạo ra các este metyl của axit béo có trong triolein và glycerol

C57H104O6 + 3 CH3OH → 3 C19H36O2 + C3H8O3

 Triolein không tác dụng với chất gì ?

Vì triolein là hợp chất hữu cơ có chứa liên kết đôi và không chứa nhóm OH nên sẽ không tác dụng được với các chất như Cu(OH)2 ở điều kiện nhiệt độ thường.

Brom là gì?

Triolein Br2
Triolein Br2

Brom là nguyên tố hoá học thứ 03 thuộc nhóm Halogen, có kí hiệu là Br, là một chất lỏng bốc khói màu nâu đỏ ở nhiệt độ phòng, bốc hơi dễ dàng để hình thành chất khí màu tương tự. 

Brom nguyên chất có tính phản ứng rất mạnh nên không tồn tại brom ở dạng tự do trong tự nhiên mà chủ yếu tồn tại trong các dạng muối halogen khoáng tinh thể hoà tan không màu, tương tự như muối ăn. 

Trạng thái tự nhiên

Trong tự nhiên, Brom chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất, có màu nâu đỏ và hầu hết là muối của bromua của kali, natri, magie. 

Muối brom có trong nước biển, hồ, sông và có nhiều ở vùng biển chết.

Tính chất hoá học của Brom

Triolein Br2
Triolein Br2

Tác dụng với kim loại

Khi đun nóng, Brom oxi hoá được nhiều kim loại và tạo ra muối tương ứng

  •  3Br2   +   2Al   → 2AlBr3

Tác dụng với Hidro

Ở nhiệt độ cao, Brom oxi hoá được Hidro và tạo thành bromua.

  • Br2   +   H2  → 2HBr   

Khí HBr tan trong nước tạo thành dd axit bromhidric, đây là axit mạnh, mạnh hơn axit clohiđric.

Tác dụng với nước

Khi tan trong nước, 1 phần Brom phản ứng rất chậm với nước tạo thành axit HBr và axit HBrO, đây là phản ứng thuận nghịch.

  • Br2      + H2O     ⇌ HBr   + HBrO

Tính khử của Br2, HBr

Brom thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hóa mạnh (như nước clo, …)

  • Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 (Axit bromic) + 10HCl

Tính khử của HBr mạnh hơn HCl. HBr khử được H2SO4 đặc thành SO2.

  • 2HBr + H2SO4đ → Br2 + SO2 + 2H2O

Dung dịch HBr không màu, để lâu trong không khí trở nên có màu vàng nâu vì bị oxi hóa 

  • 4HBr + O2 → 2H2O + 2Br2

  Phương pháp điều chế brom

Brom tồn tại nhiều nhất trong nước biển dưới dạng muối. Do đó, đây chính là nguồn nguyên liệu chủ yếu để điều chế ra brom. Tách muối ăn NaCl ra khỏi nước biển, ta sẽ thu được muối bromua của kali và natri. Lợi dụng tính chất halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối, tiến hành sục khí clo qua dung dịch này. Cuối cùng ta sẽ thu được brom theo phản ứng hóa học sau:

Cl2 + NaBr → 2NaCl + Br2

Trên đây là những thông tin liên quan về phương trình Triolein Br2. Truongkinhdoanhcongnghe hi vọng bài viết này hữu ích với bạn. Chúc bạn học tập tốt!

Related Articles

Back to top button